Sứ mệnh
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC CHU VĂN AN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

05:57 | 09/02/2013

  I. BỐI CẢNH CHUNG & TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG CHU VĂN AN

1.     Tình hình kinh tế - xã hội.

Sau một thời gian thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế của nước ta cơ bản thoát khỏi nền kinh tế kế hoạch, tự cung tự cấp, lạc hậu; bước đầu đã cải thiện được đời sống của nhân dân. Tuy nhiên kinh tế đất nước hiện đang trong suy thoái, dự đoán sẽ còn kéo dài; tài nguyên thiên nhiên sau thời gian khai thác "nóng" đang dần cạn kiệt. Lạm phát luôn ở mức cao, đồng tiền mất giá; thu nhập chính đáng của phần lớn người lao động vẫn ở mức thấp.

Vị thế của đất nước trên trường quốc tế dù có cải thiện nhưng vẫn chưa vững chắc. Dù trong thời đại toàn cầu hoá nhưng trình độ khoa học kỹ thuật - công nghệ của nước ta vẫn lạc hậu; trình độ quản lý yếu kém.

Hội nhập thế giới và phát triển của công nghệ thông tin, internet làm thay đổi nhiều chuẩn mực cuộc sống; lối sống, lối nghĩ quá thực dụng, mang tính ngắn hạn làm cho lớp người trẻ có thiên hướng xa dần các giá trị văn hoá, truyền thống, bản chất tốt đẹp của con người.

Giáo dục nước ta đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế. Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ. Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đã được cải thiện. Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực theo hướng chuẩn hóa. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng, chất lượng từng bước được cải thiện. Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh. Công tác xã hội hoá giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng. Giáo dục ngoài công lập phát triển rõ rệt. Cơ sở vật chất nhà trường được cải thiện.

Tuy nhiên, giáo dục đào tạo nước ta còn nhiều hạn chế và bất cập. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, mất cân đối, chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực của xã hội. Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực, trên thế giới. Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập. Chính sách huy động và phân bổ nguồn lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lý. Đầu tư của Nhà nước cho giáo dục chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên. Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học chậm đổi mới, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chưa thực chất; nội dung và phương pháp dạy học chưa phù hợp với đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối tượng người học; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội, chưa chú trọng phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành, kỹ năng của học sinh, sinh viên. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu. Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục còn hạn chế.

Giáo dục nước ta trong hai thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới, ….

2.     Hệ thống giáo dục Chu Văn An và những kết quả bước đầu.

Hệ thống giáo dục Chu Văn An là hệ thống giáo dục ngoài công lập, kết nối liên cấp thống nhất từ tiểu học lên trung học cơ sở và trung học phổ thông; được định hướng mang đến cho học sinh, phụ huynh sự yên tâm và tin tưởng với một môi trường giáo dục hiện đại và tiến bộ; chung tay cùng địa phương đưa chất lượng giáo dục ngày càng phát triển hội nhập. Hệ thống bao gồm:

-         Trường tiểu học Chu Văn An được Công ty cổ phần SPM Tư vấn - Xây dựng (Hà Nội) đầu tư; do ông Phan Văn Điện làm Chủ tịch HĐQT. Trường được cho phép thành lập theo Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 15/01/2010 của UBND thành phố Đồng Hới. Địa chỉ trường: tiểu khu 2, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Trường chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/2010. Đến thời điểm tháng 11/2012, Trường tiểu học Chu Văn An đã được đầu tư hoàn thành cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, bán trú bắt buộc, có nội trú cho học sinh có nhu cầu. Năm học 2012 - 2013, Trường có sĩ số là 396 học sinh/13 lớp (công suất tối đa là 750), đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên gồm 84 người (tối đa là 117), trình độ 100% đạt và trên chuẩn.

-         Trường THCS & THPT Chu Văn An được Công ty cổ phần giáo dục Trí Nhân Tâm (Quảng Bình) đầu tư; do ông Phan Văn Điện làm Chủ tịch HĐQT. Trường được cho phép thành lập theo Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 10/05/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình. Trường chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/2011. Hiện tại, Nhà đầu tư đang đầu tư cơ sở vật chất độc lập cho Trường tại phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Năm học 2012 – 2013, có sĩ số học sinh là 61 học sinh/03 lớp 6 -7 (công suất tối đa là 1260), đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên gồm 20 người (tối đa là 99), trình độ 100% đạt và trên chuẩn.  

-         Trung tâm ngoại ngữ Dream Star do Công ty cổ phần giáo dục Trí Nhân Tâm mở, được phép thành lập và hoạt động theo Quyết định số 1539/QĐ-SGDĐT ngày 15/08/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình. Trung tâm đặt trụ sở tại Trường tiểu học Chu Văn An và bắt đầu hoạt động.

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay, Nhà trường đã đạt được những kết quả bước đầu, đáng ghi nhận và tự hào về giáo dục đại trà cũng như giáo dục mũi nhọn, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động xã hội và hoạt động từ thiện. Tháng 8/2012, Trường tiểu học Chu Văn An được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Trường là niềm tự hào của Quảng Bình về sự chuyên nghiệp, hiện đại, đổi mới, tiến bộ; là niềm mơ ước của nhiều học sinh tại địa phương.

 

II. THỜI CƠ, THÁCH THỨC VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1.     Thời cơ:

-         Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu.

-         Nhân dân ta có truyền thống hiếu học; nhận thức của người dân, của chính quyền các cấp về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo ngày càng cao.

-         Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử, đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học.

-         Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.

-         Bước đầu trường tiểu học, THCS Chu Văn An đã tạo được sự khác biệt nổi trội, dấu ấn tốt đẹp, thành công về giáo dục đại trà cũng như mũi nhọn; tạo sự yên tâm cho phụ huynh, học sinh và xã hội về một môi trường giáo dục tiên tiến, phù hợp với xu thế của thời đại và là duy nhất trên địa bàn Quảng Bình.

2.     Thách thức

-         Trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục hiện đại, gia tăng khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và các đối tượng người học.

-         Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục có hạn, sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục.

-         Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng. Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục. Vì vậy, việc yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục là điều tất yếu.

-         Niềm tin của nhân dân đối với giáo dục bị giảm sút; tư duy còn lạc hậu, bảo thủ; tâm lý ngại thay đổi cũng là những thách thức đối với bất kỳ công cuộc đổi mới nào.

-         Thói quen ỉ lại Nhà nước và tư tưởng bao cấp cùng với mặt bằng thu nhập của người dân Quảng Bình còn thấp là những tác động không tốt đến công tác tuyển sinh của trường về cả số lượng và chất lượng.

3.     Các vấn đề ưu tiên

-         Hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho Nhà trường đảm bảo tiêu chí: hiện đại, chuẩn hóa, tích cực, tiện nghi, thân thiện, hướng đến chuẩn quốc tế;

-         Sớm tuyển chọn, bồi dưỡng, thu hút và xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ cao, có năng lực, có trách nhiệm, chuyên nghiệp, có tư duy đổi mới;

-         Gấp rút đổi mới phương pháp - hình thức - nội dung giảng dạy; tăng cường dạy và học tiếng Anh, giáo dục kỹ năng sống vào chương trình chính khoá;

-         Tạo sự khác biệt nổi trội bằng các hoạt động giáo dục khác; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện;

-         Bằng nhiều cách, từng bước làm thay đổi cách nghĩ của phụ huynh về mục tiêu của giáo dục: học không chỉ để thi, vì bằng cấp; mà học để giúp cho con người có tri thức, khẳng định năng lực bản thân và có cơ sở để xây dựng một cuộc sống hạnh phúc.

 

 

III. TRIẾT LÝ, TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1.     Triết lý giáo dục: học tập để hạnh phúc và vì sự tiến bộ xã hội.

2.     Tầm nhìn: con người vừa là quyết định vừa là mục tiêu.

3.     Sứ mệnh: đồng hành cùng tiến bộ xã hội.

4.     Các giá trị cốt lõi: tiến bộ - hội nhập - ước mơ.

5.     Slogan: Khởi nguồn mơ ước - Chắp cánh tương lai.

6.     Quan điểm:

-         Đối với người học: tận tâm, gợi mở và đồng hành;

-         Đối với phụ huynh: thân thiện và minh bạch;

-         Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: thân ái và trách nhiệm;

-         Đối với xã hội: hợp tác cùng phát triển;

-         Chất lượng: thực chất, hiệu quả và hội nhập quốc tế;

-         Lợi ích: hài hoà và vì phát triển;

-         Khen thưởng, kỷ luật: nghiêm minh, công khai.


IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

1.     Mục tiêu chung: đào tạo người học đủ tiêu chuẩn để tiếp tục theo học các trường đại học tiên tiến trong nước và thế giới hoặc theo học các trường nghề theo chuẩn tiên tiến của thế giới; hướng đến đào tạo công dân toàn cầu. Xây dựng Hệ thống giáo dục Chu Văn An thành địa chỉ giáo dục tiên tiến, hội nhập quốc tế; là nơi “Khởi nguồn mơ ước - Chắp cánh tương lai” cho người học, hướng đến một xã hội tiến bộ;

2.     Mục tiêu cụ thể:

2.1.          Đối với cấp tiểu học: trang bị đầy đủ kiến thức văn hoá đúng quy định của Bộ GD&ĐT theo hướng sắp xếp, chọn lọc lại và rút ngắn; học tiếng Anh như là môn học chính; ưu tiên trang bị các kỹ năng sống, xây dựng tác phong tự tin, thái độ lễ phép trong giao tiếp; tạo sự hứng thú tự nhiên của học sinh đối với môn học. Sau khi tốt nghiệp tiểu học, học sinh có đủ năng lực để học tiếp các trường THCS tiên tiến trong nước và quốc tế.

2.2.          Đối với cấp THCS: trang bị đầy đủ kiến thức văn hoá đúng quy định của Bộ GD&ĐT theo hướng sắp xếp, chọn lọc lại và rút ngắn; ưu tiên học tiếng Anh, hình thành thói quen sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai; nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và tin học văn phòng; chú trọng giáo dục đạo đức - tư tưởng, trang bị các kỹ năng sống để hoà nhập xã hội và bảo vệ bản thân; tăng cường các môn học phát triển thể chất; khởi tạo ý thức tìm tòi khám phá của học sinh đối với môn học, với việc học, với cuộc sống. Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có đủ năng lực để học tiếp các trường THPT tiên tiến trong nước và quốc tế.

2.3.          Đối với cấp THPT: trang bị đầy đủ kiến thức văn hoá đúng quy định của Bộ GD&ĐT theo hướng sắp xếp, chọn lọc lại và rút ngắn; học và sử dụng tiếng Anh để tiến đến sử dụng thành thạo như ngôn ngữ thứ hai; tập trung dạy và học nâng cao, các môn năng khiếu để hướng nghiệp; giảng dạy công nghệ thông tin theo hướng chuyên sâu; trang bị các kỹ năng sống để tự lập, phương pháp học tập chủ động, tư duy độc lập; giáo dục đạo đức - tư tưởng theo hướng: tìm hiểu, tôn trọng bản thân và giá trị truyền thống, xây dựng ý thức tập thể và tuân thủ pháp luật, ý thức hướng nghiệp; hình thành ý thức rèn luyện cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần sảng khoái, sẵn sàng để trở thành công dân có ích. Sau khi tốt nghiệp THPT, học sinh đủ tiêu chuẩn để tiếp tục theo học các trường đại học tiên tiến trong nước và thế giới hoặc theo học các trường nghề theo chuẩn tiên tiến thế giới.

2.4.          Đối với Trung tâm ngoại ngữ: giảng dạy và đào tạo Tiếng Anh đạt trình độ theo chuẩn trong nước và quốc tế; phối hợp để đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong Nhà trường; giới thiệu các ngôn ngữ khác đến với người học; hướng người dạy và người học ngoại ngữ đến nhận thức: "học ngoại ngữ là tiến đến học văn hóa hàm chứa trong ngôn ngữ đó". Tăng cường hợp tác và hợp tác quốc tế. Đưa trung tâm từng bước trở thành Trung tâm giao lưu văn hoá với các nước trên thế giới.

  3.     Các tiêu chí chính của Hệ thống Chu Văn An

3.1.          Giáo dục đạo đức, tư tưởng: đảm bảo 100% học sinh phải có hành kiểm khá trở lên; giáo dục học sinh sống có hoài bão, có trách nhiệm, có ý thức bảo vệ môi trường, khiêm tốn, biết tự trọng.

3.2.          Giáo dục văn hoá:

·     Kiến thức đại trà: bắt buộc hoàn thành việc giảng dạy và học tập theo chương trình bắt buộc của Bộ GD&ĐT trong thời gian học buổi sáng.

·     Kiến thức nâng cao (áp dụng vào buổi chiều): phân hoá để giảng dạy nâng cao cho những học sinh có năng lực và năng khiếu, củng cố kiến thức cơ bản và định hướng môn học tự chọn cho các học sinh khác. Có kế hoạch phát hiện, bồi dưỡng và đào tạo nhân tài.

·     Kỹ năng sống: trang bị các kỹ năng sống theo từng độ tuổi cho toàn thể học sinh qua các tiết kỹ năng sống, trải nghiệm để làm sâu sắc nhận thức qua các hoạt động giáo dục, ngoại khoá, sinh hoạt chủ đề.

·     Ngoại ngữ: đưa Tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong Nhà trường. Học sinh tốt nghiệp THPT phải sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp. Giới thiệu một số ngôn ngữ khác cho học sinh có nhu cầu.

·     Tin học: rút ngắn tối đa thời gian dạy lý thuyết chương trình của Bộ GD&ĐT, ưu tiên kỹ năng thực hành ứng dụng, dạy nâng cao kỹ năng CNTT. 100% học sinh sử dụng thành thạo tin học văn phòng từ lớp 9. Giảng dạy CNTT ở cấp THPT như là môn nâng cao theo hướng chuyên sâu, ứng dụng, tiếp cận trình độ và phương pháp đào tạo của đại học.

3.3.          Giáo dục thể chất: 100% học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể chất qua các môn thể dục bắt buộc; đưa môn võ thuật tự vệ và dưỡng sinh vào giảng dạy đại trà bắt buộc cho học sinh từ cấp THCS trở lên;

3.4.          Năng khiếu: lấy tiêu chí giúp học sinh phát triển toàn diện, lành mạnh, hài hoà tự nhiên làm mục tiêu chính cho việc dạy và học năng khiếu.

3.5.          Công tác hướng nghiệp: toàn bộ học sinh phải được Nhà trường tìm hiểu, kiểm tra thiên hướng, sở thích, năng lực từ lớp 10; tư vấn và hướng nghiệp cho học sinh trước khi rời ghế Nhà trường;

 

V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1.     Nhóm giải pháp về nhân lực:

1.1.          Tiêu chí đội ngũ nhân lực: là sự kết hợp hài hoà, linh động giữa giáo viên cơ hữu và chuyên gia thỉnh giảng. Lựa chọn và xây dựng đội ngũ giáo viên cơ hữu 100% đạt và trên chuẩn của Bộ GD&ĐT; biết sử dụng tiếng Anh trong hoạt động của Nhà trường, thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên cứu; có tư duy đổi mới, có khát vọng, chuyên nghiệp, gắn bó với Nhà trường. Chuyên gia thỉnh giảng được Nhà trường mời hợp tác theo tiêu chí: hiểu biết chuyên sâu cao, có năng lực truyền đạt, có uy tín xã hội.

1.2.          Tuyển dụng nhân lực: nhân lực của Nhà trường được tuyển dụng theo hình thức, cơ chế chủ động, linh hoạt; có tiêu chí rõ ràng, khách quan; tổ chức nghiêm túc, minh bạch. Có chính sách thu hút đối với những người giỏi, đã có kinh nghiệm. Đặc biệt ưu tiên đối với những cá nhân xuất sắc.

1.3.          Đánh giá, xếp loại, sàng lọc nhân lực: nhân lực phải được đánh giá, xếp loại định kỳ bởi các tổ chuyên môn, tổ quản lý theo các tiêu chí cụ thể; tổng hợp, xem xét quyết định bởi Ban lãnh đạo Nhà trường. Hàng năm, Ban lãnh đạo Nhà trường phải lập báo cáo và trình Hội đồng quản trị trong đánh giá, đề xuất cụ thể đối với từng cá nhân; để đảm bảo tính trung thực, khách quan, báo cáo tôn trọng từng ý kiến đánh giá mang tính cá nhân của thành viên Ban lãnh đạo đối với nhân lực.

1.4.          Quy hoạch, lựa chọn, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ quản lý: trên cơ sở vị trí việc làm được duyệt, căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ về nhân lực; hàng năm Nhà trường tổ chức bỏ phiếu để quy hoạch, lựa chọn và bồi dưỡng nhân lực cho các chức danh quản lý (từ tổ trưởng, trưởng bộ phận trở lên). Chú trọng bồi dưỡng năng lực đổi mới tư duy, kỹ năng quản lý, thái độ nghiêm túc, tác phong chuyên nghiệp. Việc lựa chọn phải xét cả quá trình. Sau thời gian bồi dưỡng - theo dõi, theo nhu cầu thực tế của Nhà trường, Ban lãnh đạo tiến hành đề xuất công nhận hoặc bổ nhiệm.

1.5.          Cơ chế, chính sách đối với nhân lực: quan điểm của Nhà trường là hết sức quan tâm, đồng hành với người lao động để họ yên tâm ổn định lâu dài với Nhà trường. Do đó, đảm bảo đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước; thu nhập chính từ lương cao, tiến đến có đời sống khá giả nhờ lương. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện - chuyên nghiệp, tạo cơ hội để học tập và phát triển chuyên môn, năng lực. Ngoài ra, trên cơ sở hiệu quả hoạt động, xây dựng các chính sách khen thưởng nội bộ, quỹ phúc lợi; tổ chức các sân chơi văn hoá thể thao; quan tâm, thăm hỏi động viên kịp thời.

Đồng thời với việc khen thưởng, Nhà trường cũng ban hành và áp dụng quy chế kỷ luật nghiêm minh, đủ sức giáo dục, kể cả xử phạt về kinh tế để bảo đảm sự chấp hành đầy đủ và nghiêm túc nội quy, quy định, kế hoạch của Nhà trường.

1.6.          Tổ chức thực hiện: Cử cán bộ chuyên trách đảm nhận công việc nhân sự. Xây dựng chế độ theo dõi báo cáo, quy chế rõ ràng minh bạch, cơ chế dân chủ khoa học. Giao nhiệm vụ lãnh đạo quan tâm chỉ đạo; định kỳ tổng kết đánh giá.

2.     Nhóm giải pháp Phương pháp - Hình thức - Nội dung giảng dạy:

2.1.          Quan điểm chung: không ngừng chủ động nghiên cứu, hoàn thiện, đổi mới phương pháp - hình thức giảng dạy các môn học, tiết học theo hướng: thiết thực, đơn giản, tạo hứng thú cho người học, lấy mục tiêu mức độ phát triển năng lực và thái độ của người học làm thước đo đánh giá hiệu quả việc dạy học; sắp xếp, chọn lọc lại nội dung dạy học để tối ưu hóa hiệu quả, rút ngắn thời gian, lấy nhu cầu thực tế xã hội làm thước đo. Việc góp ý hoàn thiện và phê duyệt giáo án giảng dạy của Hội đồng khoa học, Ban lãnh đạo phải được hoàn tất trước khi đưa vào giảng dạy một thời gian nhất định và áp dụng bắt buộc đối với toàn thể giáo viên.

2.2.          Đối với công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng: Nhà trường xác định giáo dục đạo đức là việc cần quan tâm trước tiên, tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, ưu tiên xây dựng môn Giáo dục công dân thành môn học chính: tăng thời lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp hình thức giảng dạy, điểu chỉnh bổ sung những nội dung mới theo thực tế xã hội, bồi dưỡng năng lực cho giáo viên giảng dạy, kết hợp giảng dạy kỹ năng sống, tích hợp vào các môn học liên quan. Ngoài ra, chấp nhận biện pháp đặc biệt đối với học sinh cá biệt. Học tập mô hình quản lý nền nếp của quân đội để xây dựng thái độ, rèn luyện, tu dưỡng bản thân cho học sinh và giáo viên đúng chuẩn mực. Thông qua hoạt động hàng ngày, hoạt động ngoại khoá để bồi dưỡng truyền thống “Tôn sư trọng đạo”, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”.

2.3.          Đối với các môn nâng cao, tự chọn, năng khiếu, kỹ năng sống: tăng thời lượng giảng dạy. Lựa chọn môn học phù hợp với từng lứa tuổi, sự phát triển về thể chất - trí não - tâm sinh lý của học sinh; phù hợp với đòi hỏi của cuộc sống, của xã hội và của xu thế thời đại. Việc sắp xếp trình tự đưa vào giảng dạy phải khoa học. Nội dung và giáo án đưa vào giảng dạy phải được thẩm định bởi Hội đồng khoa học và sự đồng ý của Nhà trường. Việc tổ chức giảng dạy là sự kết hợp giữa giáo viên cơ hữu và chuyên gia thỉnh giảng, giữa Nhà trường tự thực hiện với hợp tác đào tạo. Chất lượng và hiệu quả của giảng dạy, môn học được đánh giá bởi sự hứng thú và kết quả thu hoạch của học sinh, phản hồi của phụ huynh và xã hội.

2.4.          Đối với công tác hướng nghiệp: tăng thời lượng và chú trọng kỹ năng thực hành của học sinh ngay trong quá trình học, tăng dần độ khó theo từng cấp học. Giao trách nhiệm bắt buộc cho giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy tìm hiểu năng lực, năng khiếu của học sinh; lập báo cáo trình lên Nhà trường để tổng hợp, phân tích, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

2.5.          Các Hội thi của cán bộ, giáo viên: định kỳ Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, nghiên cứu khoa học - đổi mới phương pháp cấp trường. Tham gia đầy đủ, có chất lượng Hội thi cán bộ quản lý, giáo viên dạy giỏi do cơ quan quản lý giáo dục tổ chức. Xem hội thi là cơ hội để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm; xác định nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ bắt buộc của cán bộ, giáo viên

2.6.          Các Cuộc thi của học sinh: định kỳ Nhà trường tổ chức các Cuộc thi học sinh giỏi cấp trường đối với các môn văn hoá bắt buộc; kết hợp với Đội TNTP, Đoàn Thanh niên tổ chức các cuộc thi năng khiếu theo từng khoá học, từng chủ đề chủ điểm, các hoạt động ngoại khoá - tham quan - dã ngoại trên tinh thần "học mà chơi - chơi mà học". Lấy mục tiêu trau dồi học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, sân chơi bổ ích cho học sinh là chính, không tạo sức ép thành tích lên học sinh. Chú trọng việc giúp học sinh đổi mới, cải tiến, lựa chọn, xây dựng phương pháp học tập hiệu quả.

2.7.          Hợp tác và hợp tác quốc tế: xem đây là xu hướng tất yếu, nhiệm vụ bắt buộc; chủ động, tăng cường thăm quan học hỏi, hợp tác với các tổ chức, cơ sở giáo dục tiên tiến - hiện đại trong nước; từng bước thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức, cơ sở giáo dục xuất sắc của các nước tiên tiến trên thế giới.

2.8.          Ưu tiên hợp tác, chuyển giao các công nghệ giáo dục tiên tiến, hiện đại, văn minh nhằm rút ngắn thời gian hoàn thành mục tiêu của Nhà trường.

2.9.          Hình thức tổ chức lớp học: không áp dụng hình thức lớp theo phân ban mà quản lý lớp theo mô hình lớp quản lý (buổi sáng, kiến thức đại trà) và lớp tự chọn (buổi chiều, kiến thức nâng cao hoặc tự chọn); tiến tới tổ chức giáo dục theo mô hình 02 nội dung: cơ bản (đại trà) và tự chọn có định hướng;

2.10.      Hình thức quản lý tại trường: 100% học bán trú; bắt buộc ở nội trú đối với học sinh ở xa.

      3.     Nhóm giải pháp cơ sở vật chất

3.1.          Cơ sở vật chất của trường tiểu học đã được đầu tư hoàn thiện, đưa vào sử dụng và được quản lý khoa học, phát huy tối đa hiệu quả. Hiện tại, Nhà đầu tư đang đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường THCS & THPT với đầy đủ các khu chức năng như: khu quản trị, khu học tập, khu giáo dục thể chất đa năng, khu nội trú, cảnh quan cây xanh theo hướng đồng bộ, hiện đại, chuẩn hóa, hướng đến chuẩn quốc tế. Nhà đầu tư cam kết đưa vào sử dụng trước tháng 7/2013;

3.2.          Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị: khoa học, rõ ràng, chặt chẽ, hiệu quả;

3.3.          Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Quy trình duy tu bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cơ sở vật chất đã được đầu tư; định kỳ hàng năm tổ chức Hội đồng, tiến hành kiểm kê tài sản Nhà trường.

3.4.          Giao cán bộ chuyên trách quản lý cơ sở vật chất của Nhà trường; giao trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên quản lý trang thiết bị của từng phòng học, phòng/khu chức năng. Thực hiện chế độ trách nhiệm đối với công tác quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất.

4.     Nhóm giải pháp quản trị:

4.1.          Xây dựng và phê duyệt Đề án xây dựng vị trí việc làm của Nhà trường trong đó chỉ rõ cơ cấu tổ chức, vai trò - nhiệm vụ, số lượng và yêu cầu đòi hỏi đối với từng vị trí việc làm. Đề án phải được Hội đồng quản trị Nhà trường phê duyệt từng giai đoạn.

4.2.          Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản trị của Nhà trường theo Đề án vị trí việc làm và Quy chế tổ chức hoạt động của Nhà trường. Bộ máy của Nhà trường được bổ sung và hoàn thiện dần trên cơ sở sự tăng trưởng sĩ số học sinh và định hướng phát triển của Nhà trường. Ban lãnh đạo Nhà trường chủ động tuyển dụng và đề nghị công nhận, bổ nhiệm theo Đề án vị trí việc làm đã được duyệt.

4.3.          Thành lập Hội đồng khoa học: bao gồm một số lãnh đạo của Nhà trường; các nhà giáo, nhà quản lý, nhân sĩ, trí thức, doanh nhân có uy tín, kinh nghiệm và tâm huyết với giáo dục đào tạo, với Nhà trường; có nhiệm vụ tư vấn cho Nhà đầu tư, chủ trì nghiên cứu, đổi mới, xây dựng, thẩm tra, chương trình - hình thức - nội dung đưa vào giảng dạy.

4.4.          Xây dựng các Nội quy đối với học sinh, giáo viên, nhân viên; đối với từng bộ phận công việc; Quy chế phối hợp làm việc giữa các bộ phận; Quy chế tài chính kế toán; Quy chế quản lý học sinh trong Nhà trường và khu nội trú. Tiến tới áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000.2000 cho Nhà trường (hoàn thành trước năm 2015).

4.5.          Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật nội bộ Nhà trường. Cử cán bộ chuyên trách công tác thanh tra, giám thị, thi đua. Định kỳ thành lập Đoàn thanh tra, Hội đồng thi đua khen thưởng để thực hiện đánh giá tổng kết.

4.6.         Truyền thông quảng bá và xây dựng thương hiệu:

-         Xây dựng logo, nhận diện thương hiệu của Nhà trường;

-         Xây dựng ý thức về thương hiệu của Nhà trường đối với toàn thể học sinh và cán bộ - giáo viên - nhân viên;

-         Thực hiện quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng; qua các hoạt động, thành tích của Nhà trường; qua cán bộ - giáo viên - nhân viên, học sinh, phụ huynh;

-         Đa dạng hoá các hoạt động giáo dục và dịch vụ giáo dục của Nhà trường;

-         Xây dựng đội ngũ cán bộ/bộ phận chuyên trách đối ngoại nhằm không ngừng mở rộng hợp tác, tăng cường quan hệ, thu hút học sinh, nhằm hoàn thiện chất lượng giáo dục và dịch vụ của Nhà trường.

-         Từng bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp đặc trưng của Nhà trường;

-        Thành lập và không ngừng mở rộng các Quỹ học bổng cho học sinh Nhà trường: nghèo học giỏi, học sinh xuất sắc, Quỹ khen thưởng, Quỹ từ thiện.

-        Sớm hình thành và tập trung đầu tư các lớp không chính thức, khoá học bồi dưỡng nhân tài cho những học sinh ưu tú.

 

5.     Nhóm giải pháp đánh giá và kiểm định chất lượng:

5.1.          Tổ chức tuyển sinh:

-         Xây dựng đề án tuyển sinh chung, kế hoạch tuyển sinh hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ chế tuyển sinh theo hướng: tuyển sinh độc lập,  linh động, thi tuyển kết hợp xét tuyển.

-         Quan điểm tuyển sinh của Nhà trường là: chú trọng chất lượng đầu vào, không chạy theo số lượng.

5.2.          Kiểm định chất lượng dạy và học:

-         Tự kiểm định: Định kỳ hàng tuần tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn, hàng tháng tổ chức chuyên đề chuyên môn có sự tham gia của lãnh đạo Nhà trường; thực hiện họp Hội đồng trường hàng tháng; sau mỗi học kỳ tổ chức tổng kết đánh giá chất lượng dạy và học theo kết quả học tập và tiến bộ của học sinh.

-         Đánh giá của người học: Từ cấp học THCS trở lên tổ chức lấy ý kiến của người học, phụ huynh đối với từng giáo viên, từng môn học sau mỗi học kỳ. Kết quả lấy ý kiến là cơ sở tham khảo để giáo viên tự đánh giá, hoàn thiện bản thân; lãnh đạo làm cơ sở đánh giá, bồi dưỡng nhân lực.

-         Kiểm định độc lập: ngoài tuân thủ sự kiểm tra đánh giá của cơ quan quản lý giáo dục địa phương; định kỳ hàng năm Nhà trường chủ động mời bộ phận chuyên trách kiểm định chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT (hoặc nhóm chuyên gia) về kiểm tra đánh giá chất lượng của Nhà trường. Tiến đến sau năm 2015, định kỳ hàng năm chủ động mời Tổ chức kiểm định giáo dục quốc tế về đánh giá xếp hạng Nhà trường theo chuẩn quốc tế.

5.3.          Đánh giá công tác quản lý:

-         Định kỳ hàng tháng, tổ chức họp cán bộ chủ chốt trong đó có nội dung đánh giá và tự đánh giá công tác quản lý chuyên môn, hoạt động và quản lý khác trong Nhà trường.

-         Tổ chức thăm dò ý kiến trong toàn trường đối với các vị trí chủ chốt tại Hội nghị của Nhà trường để làm cơ sở xem xét uy tín, hiệu quả của cán bộ từ đó giúp cán bộ hoàn thiện bản thân, Ban lãnh đạo làm cơ sở đánh giá, quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ.

-         Định kỳ tổ chức tổng kết đánh giá chất lượng công tác quản lý của Nhà trường, góp ý hoàn thiện kế hoạch năm học tiếp theo.

-         Định kỳ 02 lần/05 năm (theo nhiệm kỳ hiệu trưởng) lấy phiếu tín nhiệm với vị trí Phó hiệu trưởng, Hiệu trưởng. Đây là cơ sở để Hội đồng quản trị Nhà trường xem xét đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ ở vị trí trên.

6.     Nhóm giải pháp về tài chính

Mục tiêu tài chính hướng đến là trở thành tổ chức giáo dục tư thục lợi nhuận hợp lý, hợp pháp; ưu tiên cho đầu tư phát triển.

6.1.          Nguồn lực tài chính: tích cực tập trung các nguồn lực hợp pháp cho:

-         Đầu tư trung và dài hạn: từ vốn góp của các cổ đông sáng lập, cổ đông góp vốn, vốn hợp pháp khác, vốn vay tín dụng đầu tư;

-         Vốn lưu động: vốn góp, vốn vay, nguồn thu từ học phí của Nhà trường;

-         Tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn: dựa trên cơ sở phương án đầu tư trong dự án; hiệu quả và thương hiệu của Nhà trường; nguồn lực của xã hội. Thực tế hiện tại đã thực hiện huy động và đầu tư xây dựng xong cơ sở vật chất Trường tiểu học, đang đầu tư xây dựng trường THCS&THPT.

6.2.          Doanh thu:

-         Nguồn thu chính của Nhà trường là học phí, đóng góp cơ sở vật chất hàng năm và các nguồn thu từ dịch vụ giáo dục của Nhà trường.

-         Căn cứ để đưa ra mức thu: tình hình kinh tế của địa phương, giá cả thị trường, lạm phát, chủ trương lợi nhuận của Hội đồng quản trị theo từng thời điểm.

-         Nguyên tắc thu: thu đủ bù chi, có tích luỹ cho đầu tư phát triển; công khai, minh bạch từ đầu năm học;

-         Thái độ với việc thu: nghiêm túc, quyết liệt;

 

6.3.          Chi phí:

-         Gồm: chi thường xuyên, chi hợp pháp khác, chi duy tu bảo dưỡng định kỳ; chi phí tài chính: trả gốc và lãi vay vốn đầu tư trung dài hạn, vốn lưu động; chi khấu hao tài sản cố định; chi lợi nhuận cho thành viên góp vốn; Quỹ khen thưởng, chi đầu tư phát triển;

-         Quan điểm chi: chi đúng, chi đủ, ngày càng tiết giảm hợp lý;

-         Độ linh động: Hội đồng quản trị chủ động quyết định việc thu chi, phân bổ lợi nhuận từ hoạt động của Nhà trường; ưu tiên cho đầu tư phát triển;

6.4.          Thực hiện chế độ kế toán theo chuẩn quy định, kiểm soát nội bộ và tiến hành kiểm toán độc lập hàng năm Báo cáo tài chính của Nhà trường;

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.     Giai đoạn thực hiện:

1.1.     Giai đoạn 2013 – 2015: Ổn định đội ngũ, đảm bảo chất lượng theo chuẩn trong nước; hoàn thiện chương trình giảng dạy, bồi dưỡng và học tập theo tiêu chí mà Nhà trường đề ra; chuẩn hoá hệ thống quản trị Nhà trường; xác lập mũi nhọn, thế mạnh của Nhà trường; khẳng định sự khác biệt nổi trội, giá trị cốt lõi mà Nhà trường mang lại; xây dựng uy tín với phụ huynh, học sinh và xã hội; từng bước xây dựng thương hiệu của Nhà trường; tuyển sinh đủ sĩ số của các cấp học và chuẩn hoá chất lượng đầu vào của Nhà trường. Cụ thể như sau:

STT

Cấp/Khối lớp

Số lớp/Học sinh

2012 - 2013

2013 - 2014

2014 - 2015

2015 - 2016

I

Tiểu học

13/370

19/570

23/690

25/750

1

Lớp 1

04/100

05/150

05/150

05/150

2

Lớp 2

02/60

05/150

05/150

05/150

3

Lớp 3

03/90

03/90

05/150

05/150

4

Lớp 4

02/60

03/90

04/120

05/150

5

Lớp 5

02/60

03/90

04/120

05/150

II

THCS

03/70

07/315

13/585

16/720

6

Lớp 6

01/30

03/135

04/180

04/180

7

Lớp 7

02/40

02/90

04/180

04/180

8

Lớp 8

0

01/45

03/135

04/180

9

Lớp 9

0

01/45

02/90

04/180

III

THPT

0

02/90

06/270

10/450

10

Lớp 10

0

02/90

04/180

04/180

11

Lớp 11

0

0

02/90

04/180

12

Lớp 12

0

0

0

02/90

 

1.2.     Giai đoạn 2015 – 2020: Phát triển ổn định, vững chắc; tập trung nâng cao chất lượng đại trà lên theo chuẩn quốc tế; đầu tư phát triển mũi nhọn theo hướng nghiên cứu ứng dụng; mở rộng phạm vi tuyển sinh trên toàn quốc; phát triển hợp tác, hợp tác quốc tế; giữ ổn định sĩ số, kiểm soát chắc chắn chất lượng đầu ra.

1.3.     Tầm nhìn đến 2030: Hội nhập chất lượng theo chuẩn quốc tế; giữ ổn định sĩ số, kiểm soát chắc chắn chất lượng đầu ra.

2.     Tổ chức thực hiện chiến lược:

2.1.     Hội đồng quản trị, Nhà đầu tư: xây dựng, lấy ý kiến hoàn thiện chiến lược; theo dõi thực hiện kế hoạch hàng năm, kế hoạch từng giai đoạn của Nhà trường; yêu cầu báo cáo tình hình thực hiện; tổng kết đánh giá; tổ chức điều chỉnh chiến lược nếu cần thiết.

2.2.     Hội đồng khoa học: thực hiện chế độ tư vấn thường xuyên theo từng học kỳ, hàng năm cho Hội động quản trị, Ban lãnh đạo về hoạt động giáo dục và các hoạt động khác của Nhà trường, Trung tâm;

2.3.     Ban lãnh đạo: tổ chức phổ biến chiến lược đến toàn thể Nhà trường. Trên cơ sở chiến lược tổ chức lập, trình phê duyệt và nghiêm túc, kiên định thực hiện kế hoạch từng năm học, từng giai đoạn. Thực hiện chế độ báo cáo, kiến nghị theo từng học kỳ lên Hội đồng quản trị.

2.4.     Tổ chuyên môn và bộ phận chuyên trách: tổ chức lập kế hoạch thực hiện trên cơ sở kế hoạch của Nhà trường.

2.5.     Mỗi cá nhân trong Nhà trường hoàn thành vai trò nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc, quyết tâm, trách nhiệm.

2.6.     Sau mỗi giai đoạn chiến lược, tổ chức đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Định kỳ 05 năm/01 lần tiến hành đánh giá lại hoạt động của Nhà trường, tình hình kinh tế xã hội, xu hướng tiến bộ trong nước và quốc tế để có điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho chiến lược.


Chiến lược này có hiệu lực từ ngày ký phê duyệt chính thức. Các cá nhân, tổ chuyên môn, phòng ban thuộc Hệ thống giáo dục Chu Văn An, Quảng Bình có trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động theo chiến lược này. 

Chủ tịch Hội đồng Quản Trị
Ths. Phan Văn Điện

  • Phương pháp mới dạy môn lịch sử
  • Cùng đón Tết Đoan Ngọ với Câu lạc bộ Hè vui hội nhập 2016 - Trường THCS&THPT Chu Văn An - Đồng Hới - Quảng Bình
  • Cuộc thi tài năng tổ Xã hội: Chí Phèo - Thị Nở
  • Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tiểu học tinh Quảng Bình, năm học 2014 - 2015
  • Hội thi Trạng nguyên Chu Văn An
  • Hôi thi giáo viên giỏi, năm học 2014 - 2015
  • Mỗi ngày đến trường - Một ngày vui!
  • Hệ thống giáo dục Chu Văn An tổng kết Hội thi " Giáo viên giỏi" năm học 2013 - 2014
  • Hệ thống giáo dục Chu Văn An - Hành trình đến với học sinh vùng lũ.

Người Thầy và quả ngọt

#
Thầy giáo Dương Đình Quân là một thầy giáo có tuổi đời rất trẻ. Rời khỏi giảng đường đại học, thầy đã chọn ...

Steeman Nguyễn M.A Lyly - Cô gái đa tài!

#
 Để nói về niềm tự hào của trường THCS & THPT Chu Văn An nói chung và lớp 8A1 nói riêng không thể không nhắc đến bạn ...